Vui lòng để lại thông tin hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết về sản phẩm

FIBRINOGEN CALIBRATOR KIT
| Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết về sản phẩm |
Sản phẩm liên quan
SERION ELISA classic Helicobacter pylori IgA dùng để phát hiện...
Xét nghiệm VCA IgM để xác định định lượng hoặc định tính các kháng thể IgM với Kháng nguyên Capsidic của vi rút Epstein Barr (EBV) trong huyết tương và huyết thanh người bằng hệ thống "capture".
Bộ kit này dùng để phân loại tác nhân lây nhiễm vi rút và theo dõi bệnh nhân nhiễm EBV.
Chỉ dành cho việc sử dụng chẩn đoán "in vitro".
Bộ xét nghiệm FERRITIN ELISA được chỉ định chỉ sử dụng cho phòng thí nghiệm.Phương pháp so màu enzyme miễn dịch dùng để định lượng nồng độ Ferritin trong huyết thanh hoặc huyết tương người.Ferritin là một protein hình cầu được tìm thấy chủ yếu ở gan và có thể tích trữ khoảng 2.250 ion sắt (Fe3+). Các phân tử ferritin baogồm một vỏ protein (apoferritin) chứa các tiểu đơn vị nặng và nhẹ, bao quanh một lõi tinh thể có chứa oxit sắt và phốt phát.Ferritin được tổng hợp ở gan, lá lách và nhiều mô khác của cơ thể, với nồng độ lớn được tìm thấy trong gan, lá lách, tủy xương, vàniêm mạc ruột.Nồng độ ferritin đo được có một mối tương quan trực tiếp với tổng lượng sắt được tích trữ trong cơ thể. Nếu ferritin cao tức là sắt dưthừa, và sẽ được đào thải qua phân. Nếu ferritin thấp có nguy cơ thiếu sắt, mà sớm hay muộn có thể dẫn đến thiếu máu.Trong các xét nghiệm của bệnh thiếu máu, ferritin huyết thanh là xét nghiệm nhạy nhất đối với bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Ngượclại, nồng độ ferritin huyết thanh bình thường hoặc tăng lên trong thiếu máu liên quan đến bệnh mạn tính. Nồng độ ferritin huyết thanhtăng cao đã được quan sát thấy ở bệnh gan cấp tính và mạn tính, bệnh u hạch bạch huyết ác tính (bệnh bạch cầu cấp và u lymphoHodgkin). Nồng độ ferritin huyết thanh cao cũng liên quan đến nguy cơ bị nhồi máu cơ tim ở nam giới tăng cao. Ferritin cũng đượcsử dụng như một dấu hiệu của rối loạn quá tải sắt, chẳng hạn như haemochromatosis (bệnh quá tải sắt) trong đó nồng độ ferritin cóthể tăng lên bất thường.Ferritin là một chất phản ứng giai đoạn cấp tính, nó thường tăng lên trong quá trình của bệnh.Sắt tự do gây độc cho tế bào, và cơ thể có một cơ chế bảo vệ tinh vi để gắn kết sắt trong các khoang mô khác nhau. Bên trong tế bào,sắt được tích trữ ở dạng phức hợp với protein như một ferritin hay hemosiderin. Apoferritin gắn với Fe2+ tự do và tích trữ ở trạng tháiFe3+. Trong điều kiện ổn định, nồng độ ferritin huyết thanh tương quan với tổng lượng sắt tích trữ trong cơ thể; do đó, nồng độferritin huyết thanh là xét nghiệm thuận tiện nhất trong phòng thí nghiệm để ước lượng sắt dự trữ.
Xét nghiệm EPO (Erythropoietin) ELISA được chỉ định để định lượng Erythropoietin (EPO) trong huyết thanh người. Xét nghiệm này chỉ dùng cho chẩn đoán “in vitro”, hỗ trợ chẩn đoán bệnh thiếu máu và đa hồng cầu. Với sự có mặt của erythropoietin tái tổ hợp như liệu pháp sinh học để làm tăng lượng tế bào hồng cầu, xét nghiệm erythropoietin có thể được dùng để hỗ trợ tiên đoán và kiểm soát đáp ứng đến việc xử lý erythropoietin tái tổ hợp ở người mắc chứng thiếu máu.
SERION ELISA classic Aspergillus fumigatus IgG dùng để phát hiện...
SERION ELISA classic Candida albicans IgM dùng để phát hiện...
Bộ xét nghiệm IgG anti SSB (SSB.CE) là một xét nghiệm miễn dịch enzyme (ELISA) dùng để định lượng các tự kháng thể IgG kháng tự kháng nguyên SSB trong huyết tương và huyết thanh người.
Chỉ sử dụng trong chẩn đoán in vitro.
Bộ xét nghiệm IgG anti SSA 60KD (SSA60.CE) là một xét nghiệm miễn dịch enzyme (ELISA) dùng để định lượng các tự kháng thể IgG kháng tự kháng nguyên SSA-60KD trong huyết tương và huyết thanh người.
Bộ xét nghiệm (IgG anti SSA 52KD) SSA52.CE là một xét nghiệm miễn dịch enzyme (ELISA) dùng để định lượng các tự kháng thể IgG kháng tự kháng nguyên SSA-52KD trong huyết tương và huyết thanh người.
Xét nghiệm miễn dịch enzyme (ELISA) IgG anti U1-snRNP 68 dùng để định lượng tự kháng thể IgG kháng RNP-68KDa trong huyết tương và huyết thanh người.
Bộ xét nghiệm IDK ® Calprotectin Elisa dùng để định lượng calprotectin (MRP 8/14, S100A8/A9) trong huyết thanh và huyết tương
AESKULISA® CCP là một xét nghiệm miễn dịch enzyme pha rắn để phát hiện định lượng và định tính của các kháng thể IgG kháng peptide citrulline mạch vòng (cyclic citrullinated peptide – CCP) đặc hiệu.Xét nghiệm là một công cụ trợ giúp trong việc chẩn đoán viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid Arthritis - RA).

