Vui lòng để lại thông tin hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết về sản phẩm

Dengue Virus IgG
| Mã sản phẩm | DENG.CE |
| Quy cách | 96 Tests/Hộp |
| Bảo quản | 2-8°C |
| Nhà sản xuất | DIA.PRO Diagnostic BioProbes S.r.l |
| Xuất xứ | Ý |
| Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết về sản phẩm |
Sản phẩm liên quan
SERION ELISA classic Varicella Zoster Virus IgG dùng để phát hiện...
SERION ELISA classic Masern/Measles Virus IgM dùng để phát hiện...
SERION ELISA classic Adenovirus IgG dùng để phát hiện...
Bộ xét nghiệm ANCA Screen ELISA (ANCA screen IgG) dùng để phát hiện định tính kháng thể IgG kháng myeloperoxidase và/hay kháng thể IgG kháng-Proteinase-3 trong huyết thanh người. Hệ thống xét nghiệm được sử dụng để hỗ trợ trong việc chẩn đoán các rối loạn viêm mạch tự miễn được đặc trưng bởi nồng độ tăng của kháng thể bào tương kháng bạch cầu trung tính (ANCA). MPO và/hoặc PR-3 có thể liên quan với các rối loạn tự miễn dịch như bệnh u hạt Wegener, ICGN, MPA và PRS.
Bộ xét nghiệm Vitamin B12 (Phương pháp hoá phát quang miễn dịch).
Xét nghiệm in vitro dùng để định lượng Vitamin B12 trong huyết thanh hoặc huyết tương của người.
Vitamin B12 hay còn gọi là cobalamin, là một loại hợp chất corrinoid chứa vòng pyrrole. Vitamin B12 không thể được tổng hợp trong cơ thể con người. Các nguồn chính là thịt, cá, trứng và các sản phẩm từ sữa. Thiếu vitamin B12 có thể ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp hồng cầu và có thể dẫn đến thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do quá trình tổng hợp DNA bất thường. Do đó, nó chủ yếu được sử dụng trong lâm sàng để hỗ trợ chẩn đoán bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Bộ xét nghiệm FERRITIN ELISA được chỉ định chỉ sử dụng cho phòng thí nghiệm.Phương pháp so màu enzyme miễn dịch dùng để định lượng nồng độ Ferritin trong huyết thanh hoặc huyết tương người.Ferritin là một protein hình cầu được tìm thấy chủ yếu ở gan và có thể tích trữ khoảng 2.250 ion sắt (Fe3+). Các phân tử ferritin baogồm một vỏ protein (apoferritin) chứa các tiểu đơn vị nặng và nhẹ, bao quanh một lõi tinh thể có chứa oxit sắt và phốt phát.Ferritin được tổng hợp ở gan, lá lách và nhiều mô khác của cơ thể, với nồng độ lớn được tìm thấy trong gan, lá lách, tủy xương, vàniêm mạc ruột.Nồng độ ferritin đo được có một mối tương quan trực tiếp với tổng lượng sắt được tích trữ trong cơ thể. Nếu ferritin cao tức là sắt dưthừa, và sẽ được đào thải qua phân. Nếu ferritin thấp có nguy cơ thiếu sắt, mà sớm hay muộn có thể dẫn đến thiếu máu.Trong các xét nghiệm của bệnh thiếu máu, ferritin huyết thanh là xét nghiệm nhạy nhất đối với bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Ngượclại, nồng độ ferritin huyết thanh bình thường hoặc tăng lên trong thiếu máu liên quan đến bệnh mạn tính. Nồng độ ferritin huyết thanhtăng cao đã được quan sát thấy ở bệnh gan cấp tính và mạn tính, bệnh u hạch bạch huyết ác tính (bệnh bạch cầu cấp và u lymphoHodgkin). Nồng độ ferritin huyết thanh cao cũng liên quan đến nguy cơ bị nhồi máu cơ tim ở nam giới tăng cao. Ferritin cũng đượcsử dụng như một dấu hiệu của rối loạn quá tải sắt, chẳng hạn như haemochromatosis (bệnh quá tải sắt) trong đó nồng độ ferritin cóthể tăng lên bất thường.Ferritin là một chất phản ứng giai đoạn cấp tính, nó thường tăng lên trong quá trình của bệnh.Sắt tự do gây độc cho tế bào, và cơ thể có một cơ chế bảo vệ tinh vi để gắn kết sắt trong các khoang mô khác nhau. Bên trong tế bào,sắt được tích trữ ở dạng phức hợp với protein như một ferritin hay hemosiderin. Apoferritin gắn với Fe2+ tự do và tích trữ ở trạng tháiFe3+. Trong điều kiện ổn định, nồng độ ferritin huyết thanh tương quan với tổng lượng sắt tích trữ trong cơ thể; do đó, nồng độferritin huyết thanh là xét nghiệm thuận tiện nhất trong phòng thí nghiệm để ước lượng sắt dự trữ.
Xét nghiệm EPO (Erythropoietin) ELISA được chỉ định để định lượng Erythropoietin (EPO) trong huyết thanh người. Xét nghiệm này chỉ dùng cho chẩn đoán “in vitro”, hỗ trợ chẩn đoán bệnh thiếu máu và đa hồng cầu. Với sự có mặt của erythropoietin tái tổ hợp như liệu pháp sinh học để làm tăng lượng tế bào hồng cầu, xét nghiệm erythropoietin có thể được dùng để hỗ trợ tiên đoán và kiểm soát đáp ứng đến việc xử lý erythropoietin tái tổ hợp ở người mắc chứng thiếu máu.
Bộ xét nghiệm IgG anti SSB (SSB.CE) là một xét nghiệm miễn dịch enzyme (ELISA) dùng để định lượng các tự kháng thể IgG kháng tự kháng nguyên SSB trong huyết tương và huyết thanh người.
Chỉ sử dụng trong chẩn đoán in vitro.
Bộ xét nghiệm IgG anti Jo-1 là một xét nghiệm miễn dịch enzyme (ELISA) dùng để định lượng các tự kháng thể IgG kháng tự kháng nguyên Jo-1 trong huyết tương và huyết thanh người.
3-CAT ELISA Fast Track dùng để xác định định lượng Adrenaline (Epinephrine), Noradrenaline (Norepinephrine), và Dopamine trong huyết tương và nước tiểu.Ưu điểm:Xác định cả ba catecholamine bằng một bộ (chuẩn bị mẫu chung)
Phạm vi tiêu chuẩn rộng
Thích hợp cho mẫu nước tiểu cũng như huyết tương
Độ đặc hiệu phân tích cao nhờ quy trình chiết xuất tiên tiến
Dễ dàng xử lý
Định dạng Fast Track giúp giảm thời gian ủ bệnh
Phương pháp chiết xuất tinh tế và hiệu quả
Độ nhạy/độ đặc hiệu tuyệt vời
Tham gia thường xuyên và thành công vào các chương trình đánh giá chất lượng bên ngoài
Có sẵn bộ dụng cụ đơn và đa thông số
FIBRINOGEN MEDIUM CONTROL dùng để kiểm tra chất lượng cho các xét nghiệm đo độ đục miễn dịch của Diagam
FIBRINOGEN - Thuốc thử chẩn đoán In Vitro để định lượng phát hiện Fibrinogen trong mẫu có nguồn gốc từ người bằng phép đo độ đục miễn dịch trên hệ thống trắc quang


