<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thiếu máu &#8211; Phú Gia Medical</title>
	<atom:link href="https://pgmedical.vn/danh-muc-san-pham/hoa-chat-xet-nghiem/thieu-mau/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://pgmedical.vn</link>
	<description>Là nhà phân phối về Thiết bị y tế của các hãng nổi tiếng trên thế giới tại thị trường Việt Nam.</description>
	<lastBuildDate>Thu, 25 Jun 2026 07:16:52 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.6.2</generator>

<image>
	<url>https://pgmedical.vn/wp-content/uploads/2024/01/cropped-Logo-8-1-32x32.png</url>
	<title>Thiếu máu &#8211; Phú Gia Medical</title>
	<link>https://pgmedical.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>EPO (Erythropoietin) ELISA</title>
		<link>https://pgmedical.vn/san-pham/epo-erythropoietin-elisa/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 21 Feb 2024 06:48:03 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://pgmedical.vn/?post_type=product&#038;p=4323</guid>

					<description><![CDATA[Hãng DRG Instruments - Đức]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Xét nghiệm EPO (Erythropoietin) ELISA được chỉ định để định lượng Erythropoietin (EPO) trong huyết thanh người. Xét nghiệm này chỉ dùng cho chẩn đoán “in vitro”, hỗ trợ chẩn đoán bệnh thiếu máu và đa hồng cầu. Với sự có mặt của erythropoietin tái tổ hợp như liệu pháp sinh học để làm tăng lượng tế bào hồng cầu, xét nghiệm erythropoietin có thể được dùng để hỗ trợ tiên đoán và kiểm soát đáp ứng đến việc xử lý erythropoietin tái tổ hợp ở người mắc chứng thiếu máu.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>FERRITIN ELISA</title>
		<link>https://pgmedical.vn/san-pham/ferritin-elisa/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 21 Feb 2024 06:40:01 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://pgmedical.vn/?post_type=product&#038;p=4321</guid>

					<description><![CDATA[Hãng DRG Instruments - Đức
<div id="gtx-trans" style="position: absolute; left: 145px; top: 37.6667px;">
<div class="gtx-trans-icon"></div>
</div>]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bộ xét nghiệm FERRITIN ELISA được chỉ định chỉ sử dụng cho phòng thí nghiệm.</p>
<p>Phương pháp so màu enzyme miễn dịch dùng để định lượng nồng độ Ferritin trong huyết thanh hoặc huyết tương người.</p>
<p>Ferritin là một protein hình cầu được tìm thấy chủ yếu ở gan và có thể tích trữ khoảng 2.250 ion sắt (Fe3+). Các phân tử ferritin bao gồm một vỏ protein (apoferritin) chứa các tiểu đơn vị nặng và nhẹ, bao quanh một lõi tinh thể có chứa oxit sắt và phốt phát.</p>
<p>Ferritin được tổng hợp ở gan, lá lách và nhiều mô khác của cơ thể, với nồng độ lớn được tìm thấy trong gan, lá lách, tủy xương, và niêm mạc ruột.</p>
<p>Nồng độ ferritin đo được có một mối tương quan trực tiếp với tổng lượng sắt được tích trữ trong cơ thể. Nếu ferritin cao tức là sắt dư thừa, và sẽ được đào thải qua phân. Nếu ferritin thấp có nguy cơ thiếu sắt, mà sớm hay muộn có thể dẫn đến thiếu máu.</p>
<p>Trong các xét nghiệm của bệnh thiếu máu, ferritin huyết thanh là xét nghiệm nhạy nhất đối với bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Ngược lại, nồng độ ferritin huyết thanh bình thường hoặc tăng lên trong thiếu máu liên quan đến bệnh mạn tính. Nồng độ ferritin huyết thanh tăng cao đã được quan sát thấy ở bệnh gan cấp tính và mạn tính, bệnh u hạch bạch huyết ác tính (bệnh bạch cầu cấp và u lympho Hodgkin). Nồng độ ferritin huyết thanh cao cũng liên quan đến nguy cơ bị nhồi máu cơ tim ở nam giới tăng cao. Ferritin cũng được sử dụng như một dấu hiệu của rối loạn quá tải sắt, chẳng hạn như haemochromatosis (bệnh quá tải sắt) trong đó nồng độ ferritin có thể tăng lên bất thường.</p>
<p>Ferritin là một chất phản ứng giai đoạn cấp tính, nó thường tăng lên trong quá trình của bệnh.</p>
<p>Sắt tự do gây độc cho tế bào, và cơ thể có một cơ chế bảo vệ tinh vi để gắn kết sắt trong các khoang mô khác nhau. Bên trong tế bào, sắt được tích trữ ở dạng phức hợp với protein như một ferritin hay hemosiderin. Apoferritin gắn với Fe2+ tự do và tích trữ ở trạng thái Fe3+. Trong điều kiện ổn định, nồng độ ferritin huyết thanh tương quan với tổng lượng sắt tích trữ trong cơ thể; do đó, nồng độ ferritin huyết thanh là xét nghiệm thuận tiện nhất trong phòng thí nghiệm để ước lượng sắt dự trữ.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Ferritin Detection kit</title>
		<link>https://pgmedical.vn/san-pham/ferritin-detection-kit/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 26 Feb 2024 06:19:17 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://pgmedical.vn/?post_type=product&#038;p=4538</guid>

					<description><![CDATA[Hãng Dirui Industrial - Trung Quốc]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bộ xét nghiệm Ferritin (Phương pháp hoá phát quang miễn dịch).</p>
<p>Xét nghiệm in vitro dùng để định lượng protein ferritin (FER) trong huyết thanh hoặc huyết tương người.</p>
<p>Ferritin (FER) phân bố chủ yếu ở gan, lách, tủy xương và tế bào nội mô lưới. Ferritin đóng một vai trò quan trọng trong việc hấp thụ, tích lũy và giải phóng sắt. Hàm lượng ferritin trong huyết thanh hoặc huyết tương rất thấp và nồng độ của nó tỷ lệ thuận với lượng sắt tích lũy trong cơ thể con người. Trong lâm sàng, nó chủ yếu được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán các bệnh liên quan đến chuyển hóa sắt, chẳng hạn như bệnh hemochromatosis và thiếu máu do thiếu sắt.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Folic Acid Detection Kit</title>
		<link>https://pgmedical.vn/san-pham/folic-acid-detection-kit/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 26 Feb 2024 04:57:21 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://pgmedical.vn/?post_type=product&#038;p=4536</guid>

					<description><![CDATA[Hãng Dirui Industrial - Trung Quốc]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bộ xét nghiệm dò tìm axit folic (Phương pháp hoá quang miễn dịch).</p>
<p>Xét nghiệm dùng để định lượng axit folic (folate) trong huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần của người.</p>
<p>Axit folic (folate) là một loại hợp chất, còn được gọi là vitamin B9. Axit folic là một chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người. Nó có chức năng sinh lý quan trọng đối với cơ thể con người và là coenzym của nhiều phản ứng sinh hóa. Axit folic được lấy từ chế độ ăn uống hàng ngày như trái cây, rau lá xanh, men và thịt nội tạng, sau đó được hấp thụ bởi ruột non và được lưu trữ trong gan. Axit folic chủ yếu được sử dụng trong chẩn đoán lâm sàng bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Định lượng axit folic huyết thanh có thể cung cấp một chỉ thị sớm về tình trạng axit folic in vivo. Tuy nhiên, do nồng độ axit folic trong hồng cầu cao hơn nhiều so với nồng độ trong huyết thanh nên việc định lượng axit folic trong hồng cầu sẽ phản ánh chính xác hơn lượng axit folic tích lũy trong các mô.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vitamin B12 Detection kit</title>
		<link>https://pgmedical.vn/san-pham/vitamin-b12-detection-kit/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 26 Feb 2024 04:43:14 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://pgmedical.vn/?post_type=product&#038;p=4534</guid>

					<description><![CDATA[Hãng Dirui Industrial - Trung Quốc
<div id="gtx-trans" style="position: absolute; left: 54px; top: -9.33333px;">
<div class="gtx-trans-icon"></div>
</div>]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Bộ xét nghiệm Vitamin B12 (Phương pháp hoá phát quang miễn dịch).</p>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm in vitro dùng để định lượng Vitamin B12 trong huyết thanh hoặc huyết tương của người.</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin B12 hay còn gọi là cobalamin, là một loại hợp chất corrinoid chứa vòng pyrrole. Vitamin B12 không thể được tổng hợp trong cơ thể con người. Các nguồn chính là thịt, cá, trứng và các sản phẩm từ sữa. Thiếu vitamin B12 có thể ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp hồng cầu và có thể dẫn đến thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do quá trình tổng hợp DNA bất thường. Do đó, nó chủ yếu được sử dụng trong lâm sàng để hỗ trợ chẩn đoán bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
